PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG HỶ

 

TRƯỜNG MẦM NON SỐ 2 MINH LẬP

 

 

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

Stt

Họ và tên

Chức vụ

Nhiệm vụ

Chữ ký

1

Hoàng Thị Thái Bình

BTCB-HT

Chủ tịch hội đồng

 

2

HoàngThị Tâm

Phó HT- CTCĐ

P. Chủ tịch hội đồng

 

3

Vương Thị Hương Lan

UVBCHCĐ

Thư ký hội đồng

 

4

Trương Thị Bích Uyển

Phó HT

Ủy viên

 

5

Vũ Thị Như Tuyết

Bí thư ĐTN

Ủy viên

 

6

Trần Thanh Ngân

Tổ trưởng tổ CM1

Ủy viên

 

7

Nguyễn Thị Hoàn

Tổ trưởng tổ CM2

Ủy viên

 

8

Bế Minh Thùy

Tổ trưởng tổ VP

Ủy viên

 

9

Trần Thị Lan Hương

Giáo viên

Ủy viên

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 THÁI NGUYÊN - 2016

MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Danh sách và chữ ký thành viên hội đồng tự đánh giá

1

Mục lục

2

Danh mục các chữ viết tắt

5

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

6

Phần I: CƠ SỞ DỮ LIỆU

7

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

10

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

II. TỰ ĐÁNH GIÁ

12

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

12

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

13

Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

14

Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

15

Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

16

Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

17

Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

18

Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

19

Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.

 

21

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ.

23

Tiêu chí 1: Năng lực của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ.

23

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu kiến thức của giáo viên.

24

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.

25

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

27

Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và được đảm bảo quyền lợi theo quy định.

28

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

29

Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

29

Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi đảm bảo yêu cầu.

30

Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi đảm bảo yêu cầu.

31

Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, nhà vệ sinh, bếp ăn theo quy định.

33

Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị đảm bảo yêu cầu.

34

Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

35

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

37

Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

37

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân của địa phương.

38

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

40

Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.

40

Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.

42

Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.

43

Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.

44

Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.

45

Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.

47

Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

48

Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.

49

III. KẾT LUẬN CHUNG.

51

Phần III: PHỤ LỤC

53

DANH MỤC MÃ MINH CHỨNG

53

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 

STT

Nội dung

Viết tắt

1

Bí thư chi bộ

BTCB

2

Bí thư đoàn thanh niên

Bí thư ĐTN

3

Cán bộ, công chức, viên chức

CB, CC,VC

4

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

CB, GV,NV

5

Chiến sỹ thi đua

CSTĐ

6

Chủ tịch công đoàn

CTCĐ

7

Cơ sở vật chất

CSVC

8

Giáo dục và Đào tạo

GD&ĐT

9

Hiệu trưởng

HT

10

Phó bí thư chi bộ

PBTCB

11

Phó hiệu trưởng

PHT

12

Tập thể lao động xuất sắc

Tập thể LĐXS

13

Tổ chuyên môn

Tổ CM

14

Tổ phó chuyên môn mẫu giáo

Tổ phó CMMG

15

Tổ phó chuyên môn nhà trẻ

Tổ phó CMNT

16

Tổ trưởng chuyên môn mẫu giáo

Tổ trưởng CMMG

17

Tổ trưởng chuyên môn nhà trẻ

Tổ trưởng CMNT

18

Ủy ban nhân dân

UBND

19

Vệ sinh an toàn thực phẩm

VSATTP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

  • 1

x

 

5

x

 

  • 2

x

 

6

x

 

  • 3

x

 

7

x

 

  • 4

x

 

8

x

 

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

x

 

2

x

 

5

x

 

3

x

 

 

 

 

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

4

x

 

2

x

 

5

x

 

3

x

 

6

x

 

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

2

x

 

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

Tiêu chí

Đạt

Không đạt

1

x

 

5

x

 

2

x

 

6

x

 

3

x

 

7

x

 

4

x

 

8

x

 

          Tổng số các chỉ số đạt: 87/87 tỉ lệ = 100%

          Tổng số các tiêu chí đạt: 29/29 tỉ lệ = 100%

 

Phần I

 CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Tên trường: Trường Mầm non số 2 Minh Lập

Tên trước đây: Trường Mầm non Minh Lập

Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hỷ

Tỉnh

Thái Nguyên

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Hoàng Thị Thái Bình

Huyện

Đồng Hỷ

 

Điện thoại

0965492865

Minh Lập

 

Fax

 

 

Đạt chuẩn quốc gia

Mức độ 1

 

Website

 

 

Năm thành lập trường

2013

 

Số điểm trường

2

Công lập

x

 

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

 

Tư thục

 

 

Trường liên kết với nước ngoài

 

Dân lập

 

 

Loại hình khác

 

1. Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Số nhóm trẻ, lớp mẫu giáo

Năm học

2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Số nhóm trẻ từ 24 - 36 tháng

2

2

2

2

Số lớp mẫu giáo 3-4 tuổi

2

2

2

2

Số lớp mẫu giáo 4-5 tuổi

2

2

2

2

Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi

2

2

2

2

Cộng

8

8

8

8

 

 

 

2. Số phòng học

 

Năm học

2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Tổng số

8

8

8

8

Phòng học kiên cố

0

0

0

0

Phòng học bán kiên cố

8

8

8

8

Phòng học tạm

0

0

0

0

Cộng

8

8

8

8

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá (Tháng 11 năm 2016)

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Chưa đạt chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

0

1

1

0

 

Phó HT

2

2

1

2

2

0

 

Giáo viên

16

16

5

16

11

0

 

Nhân viên

2

2

1

2

2

0

 

Cộng

21

21

7

21

16

0

 

b) Số liệu của 3 năm gần đây:

 

Năm học

2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Tổng số giáo viên

16

16

15

16

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với nhóm trẻ)

12,2/1

12,2/1

13,7/1

13,4/1

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo không có trẻ bán trú)

0

0

0

0

Tỷ lệ trẻ/giáo viên (đối với lớp mẫu giáo có trẻ bán trú)

12,2/1

12,2/1

13,7/1

13,4/1

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

2

7

0

0

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh và tương đương trở lên

0

0

0

0

4. Trẻ

 

Năm học

2013-2014

Năm học

2014-2015

Năm học

2015-2016

Năm học

2016-2017

Tổng số

195

195

205

214

Trong đó:

 

 

 

 

- Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi

0

0

0

0

- Trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi

0

0

0

0

- Trẻ từ 25 đến 36 tháng tuổi

30

38

38

33

- Trẻ từ 3-4 tuổi

53

42

48

69

- Trẻ từ 4-5 tuổi

57

61

54

57

- Trẻ từ 5-6 tuổi

55

54

65

55

Nữ

95

101

85

100

Dân tộc

134

123

133

149

Đối tượng chính sách

15

9

5

7

Khuyết tật

0

0

1

2

Tuyển mới

70

60

69

77

Học 2 buổi/ngày

195

195

205

214

Bán trú

195

195

205

214

Tỷ lệ trẻ/lớp

24,4/1

24,4/1

25,6/1

26,8/1

Tỷ lệ trẻ/nhóm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường.

Trường mầm non số 2 Minh Lập tiền thân là trường mầm non Minh Lập, được tách ra và thành lập từ tháng 1 năm 2013, trực thuộc sự quản lý của phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hỷ. Điểm trung tâm của trường nằm tại xóm Cầu Mơn 1, xã Minh Lập, cách trung tâm huyện Đồng Hỷ 10 km về phía Đông Bắc. Ngoài ra, trường còn có 1 điểm trường lẻ nằm tại xóm Cà Phê 1. Các điểm trường xây dựng cấp 4. Toàn trường có 8 phòng học, 08 phòng chức năng, 2 bếp ăn, 9 công trình vệ sinh (trong đó: có 08 công trình vệ sinh dùng cho học sinh; 01 công trình vệ sinh của CB, GV, NV). Hai điểm trường đều có sân chơi, có đủ đồ chơi, đảm bảo diện tích cho trẻ hoạt động. Cảnh quan môi trường có nhiều cây xanh, cây bóng mát, vườn hoa, cây cảnh và thiết bị đồ chơi ngoài trời.

Nhiều năm liền nhà trường luôn đạt tập thể Lao động tiên tiến; Năm học 2015-2016 đạt tập thể Lao động xuất sắc.

Tháng 12 năm 2014 trường được công nhận Trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.

* Năm học 2016-2017: Tổng số CB,GV, NV         : 21 người

 Trong đó:      + Biên chế:                              : 18 người

+ Hợp đồng ngân sách            : 02 người.

- Cán bộ quản lý                                         : 03 người

- Giáo viên                                                  : 16 người

- Nhân viên                                                 : 02 người

* Trình độ:

+ Số CB, GV, NV đạt chuẩn về trình độ     : 21/21  tỷ lệ 100%,

+ Số CBGVNVtrên chuẩn là                        : 16/21  tỉ lệ 76,2%.

* Tổng số nhóm lớp:                                   : 08 nhóm = 214 trẻ

- Các nhóm lớp được phân chia theo độ tuổi.

- 100% trẻ đến trường được học 2 buổi/ngày ăn bán trú tại trường, được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng và được khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học.

Nguồn tài chính cho hoạt động của nhà trường bao gồm: Nguồn ngân sách nhà nước cấp như: Lương, phụ cấp theo lương, bảo hiểm được đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời hàng tháng cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Nguồn học phí hàng tháng được tổ chức thu, chi và mở sổ sách theo dõi, quản lý theo đúng quy định về quản lý tài chính hiện hành.

2. Mục đích tự đánh giá.

Tự đánh giá là một khâu quan trọng trong hoạt động kiểm định chất lượng

trường mầm non. Đây là quá trình nhà trường tự xem xét, nghiên cứu trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để báo cáo về tình trạng, chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác, từ đó tiến hành điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng. Tự đánh giá không chỉ tạo cơ sở cho công tác đánh giá ngoài mà còn là cơ sở để nhà trường cải tiến chất lượng, đồng thời thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong toàn bộ hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phù hợp với mục tiêu của nhà trường.

  Bản báo cáo tự đánh giá là một văn bản ghi nhớ quan trọng để nhà trường cam kết thực hiện các hoạt động cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục cho từng chỉ tiêu mà kế hoạch đã đề ra.

3. Quá trình tự đánh giá và những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.

* Quy trình tự đánh giá:

1. Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

2. Xây dựng kế hoạch tự đánh giá.

3. Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng.

4. Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí.

5. Viết báo cáo tự đánh giá.

6. Công bố báo cáo tự đánh giá.

       * Phương pháp và công cụ đánh giá.

Sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non ban hành theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non; Công văn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05/11/2014 của bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non và Công văn số 1988/KTKĐCLGD-KĐPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 02 tháng 12 năm 2014 về việc xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non.

Nhà trường đã tiến hành công tác tự đánh giá và được Phòng giáo dục và đào tạo Đồng Hỷ ra Quyết định công nhận công tác tự đánh giá đạt cấp độ 3 vào ngày 09 tháng  12 năm 2016. Trong thời gian tiến hành công tác tự đánh giá, Ban giám hiệu đã triển khai tới toàn thể đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, lực lượng nòng cốt là các thành viên hội đồng tự đánh giá. Các thành viên trong hội đồng tự đánh giá đều thực hiện và hoàn thành những công việc được giao trong năm học, thực hiện kế hoạch tự đánh giá chất lượng trường mầm non theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tất cả các thành viên hội đồng đều nhận thức đúng đắn về mục đích, lý do của công tác tự đánh giá.

* Những vấn đề nổi bật trong báo cáo tự đánh giá.

Báo cáo được trình bày theo từng tiêu chí của tiêu chuẩn. Mỗi tiêu chí đều được mô tả rõ ràng, cụ thể hiện trạng của nhà trường đạt được trong mỗi tiêu chí. Sau khi mô tả hiện trạng, báo cáo tự đánh giá đã đề cập tới những điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm phát huy những điểm mạnh, đề ra biện pháp khắc phục điểm yếu, chỉ cụ thể người giám sát việc thực hiện để việc cải tiến chất lượng có tính khả thi.

II. TỰ ĐÁNH GIÁ.

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường.

Mở đầu: Trường mầm non số 2 Minh Lập có cơ cấu tổ chức bộ máy đầy đủ, đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Trường có 8 lớp học tại 2 điểm trường. Hội đồng trường được thành lập theo quyết định số 83aC/QĐ-PGD&ĐT ngày 25/2/2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hỷ. Các tổ chuyên môn của trường hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ, hoạt động rất tích cực, có nề nếp sinh hoạt tốt, đã thực sự phát huy được hiệu quả khi triển khai các hoạt động giáo dục từ nhiều năm nay. Công tác quản lý và triển khai các hoạt động chăm sóc, giáo dục của nhà trường được tiến hành nề nếp, khoa học, có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa chính quyền và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Chế độ thông tin báo cáo được thực hiện nghiêm túc. Hằng năm, trường đã triển khai thường xuyên, hiệu quả công tác tập huấn chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong đơn vị.

Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường Mầm non.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

1. Mô tả hiện trạng.             

* Chỉ số a: Nhà trường có quyết định bổ nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng đủ 3 đồng chí theo quy định trường hạng I của Điều lệ trường mầm non. Có quyết định thành lập Hội đồng trường gồm có 9 thành viên do trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng Hỷ quyết định. Hội đồng tự đánh giá, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng chấm sáng kiến kinh nghiệm do đồng chí Hiệu trưởng quyết định. Mỗi Hội đồng thành lập và được quy định rõ về thành phần, chức năng, nhiệm vụ đúng quy định của Điều lệ trường mầm non và các văn bản quy định hiện hành [H1-1-01-01]; [H1-1-01-02]; [H1-1-01-03]; [H1-1-01-04]; [H1-1-01-05].

* Chỉ số b: Nhà trường có 3 tổ công tác: Tổ chuyên môn 1, tổ chuyên môn 2 và tổ văn phòng, tổ văn phòng mới được thành lập từ tháng 3 năm 2013 [H1-1-01-06].

* Chỉ số c: Nhà trường có đủ các cơ cấu tổ chức Đảng, đoàn thể. Chi bộ nhà trường trực thuộc Đảng bộ xã Minh Lập, hiện tại có 10 đảng viên, có quyết định bí thư chi bộ nhiệm kỳ 2015-2017. Công đoàn nhà trường gồm 21 công đoàn viên trực thuộc Công đoàn GD&ĐT Đồng Hỷ hoạt động theo đúng Điều lệ Công đoàn Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Chi bộ nhà trường và Công đoàn GD&ĐT Đồng Hỷ, có quyết định công nhận Ban chấp hành công đoàn nhiệm kỳ 2016-2021. Chi đoàn nhà trường gồm 09 đoàn viên chịu sự quản lý, chỉ đạo của Ban chấp hành đoàn xã Minh Lập, có quyết định chuẩn y Bí thư, Phó bí thư Chi đoàn nhiệm kỳ 2011-2016 [H1-1-01-07]; [H1-1-01-08]; [H1-1-01-09]; [H1-1-01-10].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy phù hợp với quy định, có Hiệu trưởng và 02 phó Hiệu trưởng, có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non. Có các hội đồng và các tổ chức đoàn thể có quyết định thành lập, được phân công nhiệm vụ đúng quy định của các tổ chức chính trị, xã hội.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

         Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo nhà trường duy trì sự ổn định cơ cấu tổ chức bộ máy để điều hành các hoạt động của nhà trường.

 Hiệu trưởng thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 1.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                   

Tiêu chí 2: Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

a) Lớp học được tổ chức theo quy định;

b) Số trẻ trong một nhóm, lớp theo quy định;

c) Địa điểm đặt trường, điểm trường theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Năm học 2016-2017 nhà trường có 6 lớp mẫu giáo và 02 lớp nhà trẻ 24-36 tháng, các lớp học được tổ chức theo quy định [H1-1-02-01];

* Chỉ số b: Các lớp học được phân chia theo độ tuổi, theo nhóm lớp theo đúng Điều lệ trường mầm non. Cụ thể: 2 nhóm nhà trẻ 24 - 36 tháng, 2 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 2 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi, 2 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi. Nhà trường không có lớp ghép. 100% trẻ đến trường được học bán trú cả ngày và có đầy đủ hồ sơ quản lý trẻ [H1-1-02-02].

* Chỉ số c: Địa điểm đặt trường, điểm trường đảm bảo quy định tại điểm c, khoản 2 điều 8 và Khoản 1, 2, Điều 27 của điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ GDĐT [H1-1-02-03].         

 

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có các lớp học, số trẻ, địa điểm trường đảm bảo theo đúng quy định của Điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ GDĐT.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

       Tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xây thêm phòng học để nhà trường luôn có các lớp học đảm bảo theo đúng quy định để trẻ trong mỗi một lớp học không bị quá tải

         Hiệu trưởng thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 2.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                     

Tiêu chí 3: Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định;

c) Thực hiện các nhiệm vụ của tổ theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng.                       

* Chỉ số a: Nhà trường có cơ cấu tổ chức và việc thực hiện tốt nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non. Hai tổ chuyên môn và một tổ văn phòng, bổ nhiệm các chức danh tổ trưởng, phó tổ trưởng đúng với qui định [H1-1-03-01].

* Chỉ số b: Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng đều xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, học kỳ, năm học và thực hiện sinh hoạt tổ theo quy định [H1-1-03-02]. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của tổ theo quy định, các tổ sinh hoạt định kỳ hai lần/tháng một lần. Mỗi lần tổ sinh hoạt chuyên môn, nội dung của các buổi sinh hoạt chuyên môn đó đều được ghi rõ ràng trong biên bản sinh hoạt chuyên môn của tổ.

* Chỉ số c: Nhà trường luôn chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện tốt các nhiệm vụ của tổ theo quy định [H1-1-03-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường thành có cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

3. Điểm yếu:

Chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn đôi khi còn chưa cao

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

         Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, nhà trường tiếp tục chỉ đạo các tổ công tác duy trì thực hiện tốt kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng và năm học. Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn qua việc định hướng nội dung hội thảo, hội thi và chuyên đề.

 Phó hiệu nhà trường thường xuyên giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 3: Đạt

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                        

Tiêu chí 4: Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

a) Thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của cấp ủy Đảng, chấp hành sự quản lý hành chính của chính quyền địa phương, sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định;

c) Bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường triển khai, quán triệt và chỉ đạo đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện đúng đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cụ thể: 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên không vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế của ngành và nhà trường đề ra. Tại báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá việc thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước [H1-1-04-01].

* Chỉ số b: Nhà trường thực hiện tốt chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất theo quy định. [H1-1-04-02].

* Chỉ số c: Các tổ chức Đảng, đoàn thể và mỗi cá nhân nhà trường thực hiện đúng quy chế dân chủ trong nhà trường qui định [H1-1-04-03]; [H1-1-04-04].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Chấp hành tốt sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, chấp hành nghiêm túc sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng GD&ĐT Đồng Hỷ. Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý cấp trên kịp thời, đầy đủ. Đảm bảo thực hiện đúng Quy chế dân chủ trong mọi hoạt động của nhà trường.

3. Điểm yếu:

Không có điểm yếu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì và phát huy những ưu điểm đã đạt được.

Chủ tịch hội đồng trường chịu trách nhiệm giám sát việc chấp hành các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các qui chế của ngành, nội qui nhà trường và việc thực hiện Qui chế dân chủ trong nhà trường.

5. Tự đánh giá tiêu chí 4.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                     

Tiêu chí 5: Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định.

a) Có đủ hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục của nhà trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

b) Lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo quy định của Luật Lưu trữ;

c) Thực hiện các cuộc vận động, tổ chức và duy trì phong trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ theo quy định tại Điều 25 Điều lệ trường mầm non ban hành tại văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H1-1-05-01].

 * Chỉ số b: Nhà trường lưu trữ đầy đủ, khoa học hồ sơ, văn bản theo luật lưu trữ. Năm học 2013 - 2014 đã có văn thư nên việc ghi sổ công văn đi, công văn đến khoa học [H1-1-05-02].

* Chỉ số c: Nhà trường xây dựng kế hoạch, triển khai và tổ chức thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động do ngành và quy định của nhà nước, kinh phí chi cho khen thưởng còn hạn hẹp [H1-1-05-03]; [H1-1-05-04].

2. Điểm mạnh.

 Nhà trường có đầy đủ hồ sơ quản lý hành chính theo đúng qui định, việc bảo quản và lưu giữ tốt. Ban giám hiệu có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kịp thời việc thực hiện nhiệm vụ năm học, thường xuyên tổ chức thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động do ngành và các cấp phát động có hiệu quả.

3. Điểm yếu.

Kinh phí chi cho công tác thi đua khen thưởng còn hạn hẹp

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

 Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường phát huy những điểm mạnh về hệ thống hồ sơ quản lý hành chính của nhà trường và khắc phục điểm yếu đảm bảo ghi sổ theo dõi công văn đi, công văn đến đầy đủ, khoa học và đúng qui định.

Đồng chỉ chủ tịch hội đồng TĐKT giám sát các hoạt động.

5. Tự đánh giá tiêu chí 5.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                       

Tiêu chí 6: Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định.

a) Thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non;

b) Thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có đầy đủ hệ thống hồ sơ sổ sách, thực hiện nhiệm vụ quản lý các hoạt động giáo dục và quản lý trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non [H1-1-06-01].

* Chỉ số b: Việc thực hiện tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm, quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên đúng quy định của luật Cán bộ, công chức, Luật viên chức, Điều lệ trường mầm non và các quy định khác của pháp luật. Các giáo viên, nhân viên vào làm việc tại trường được ký hợp đồng lao động đúng qui định [H1-1-06-02].

* Chỉ số c: Nhà trường Quản lý, sử dụng hiệu quả tài chính, đất đai, cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1-06-03]; [H1-1-06-04]; [H1-1-06-05].

2. Điểm mạnh

 Nhà trường xây dựng kế hoạch nhiệm vụ cụ thể từng năm học triển khai tới cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Ban giám hiệu thường xuyên kiểm tra hồ sơ, sổ sách, dự các hoạt động của giáo viên và trẻ nhằm đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra nội bộ trường học theo quy định. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường được tuyển dụng, đề bạt, bổ nhiệm và quản lý đúng quy định.

 3. Điểm yếu

 Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì, phát huy việc quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và quản lý cơ sở vật chất, tài chính theo quy định.

Chủ tịch Hội đồng trường giám sát việc thực hiện kế hoạch.

5. Tự đánh giá tiêu chí 6.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                       

Tiêu chí 7: Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.

a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường;

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong phạm vi nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Nhà trường xây dựng kế hoạch đảm bảo trật tự an ninh trật tự

trong năm học và hợp đồng bảo vệ ngoài giờ hành chính và các ngày lễ tết  [H1-1-07-01]; [H1-1-07-02].

* Chỉ số b: Để đảm bảo an toàn CSVC nhà trường đã xây dựng phương án phòng, chống cháy nổ khi có hỏa hoạn xảy ra. Thực hiện Thông tư 13/TT-BGDĐT ngày 15/04/2010 ban hành qui định về trường học an toàn, phòng chống tại nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, nhà trường xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện đảm bảo trường học an toàn, phòng chống tại nạn thương tích cho trẻ. Nhà trường ký hợp đồng mua thực phẩm với các cơ sở có uy tín để đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ [H1-1-07-03]; [H1-1-07-04]; [H1-1-07-05].

* Chỉ số c: Cuối năm học nhà trường báo cáo xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích cho trẻ và được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích. Trong báo cáo tổng kết năm học có nội dung đánh giá việc phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ, dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm [H1-1-07-06]; [H1-1-07-07].

 2. Điểm mạnh.

 Nhà trường thực hiện tốt công tác bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên. Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được đảm bảo tuyệt đối, trong nhiều năm qua không xảy ra dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho trẻ trong nhà trường.

Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt

Chỉ số b: Đạt

Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Tiêu chí 8: Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương.

a) Có nội dung hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng, từng năm học và thực hiện đúng tiến độ, đạt hiệu quả;

b) Trong năm học tổ chức ít nhất một lần cho trẻ từ 4 tuổi trở lên tham quan địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương hoặc mời nghệ nhân hướng dẫn trẻ làm đồ chơi dân gian;

c) Phổ biến, hướng dẫn cho trẻ các trò chơi dân gian, các bài ca dao, đồng dao, bài hát dân ca phù hợp

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể để tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi theo từng tháng và của cả năm học, thực hiện đúng tiến độ và đạt kết quả tốt. Giáo viên các lớp đã thực hiện tốt nội dung, hình thức hoạt động ngày hội, ngày lễ gắn với từng chủ đề, cụ thể như: Ngày hội đến trường của bé; Vui tết Trung thu;  Bé vui hội xuân;  Lễ ra trường cho trẻ 5 tuổi;  Vui tết thiếu nhi 1-6... tạo được không khí vui tươi, phù hợp với thực tế, hình thức tổ chức các hoạt động cho trẻ đa dạng, phong phú được phụ huynh ủng hộ [H1-1-08-01]. [H1-1-08-02].

* Chỉ số b: Nhà trường  tổ chức cho trẻ  mẫu giáo 4-5 tuổi và mẫu giáo 5-6 tuổi đi tham quan các địa danh, di tích lịch sử,  văn hoá của địa phương như: Trường THCS Minh Lập, trường tiểu học số 2 Minh Lập, Nghĩa trang liệt sĩ, Tiểu đoàn 31 [H1-1-08-03]. 

* Chỉ số c: Căn cứ vào nội dung giáo dục ở từng độ tuổi, trong năm học chuyên môn nhà trường chỉ đạo giáo viên dạy ở các lớp lên kế hoạch hướng dẫn cho trẻ chơi các trò chơi dân gian, đọc các bài ca dao, đồng dao, lồng ghép vào các hoạt động của trẻ. Kết quả được đánh giá thông qua các buổi giao lưu văn nghệ, bé vui hội xuân do nhà trường tổ chức, có hình ảnh kèm theo [H1-1-08-04].

2. Điểm mạnh.

 Nhà trường tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương. Có đầy đủ kế hoạch tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi cho trẻ theo thời điểm và theo từng chủ đề. Tổ chức cho trẻ đi tham quan các địa danh trên địa bàn. Các hoạt động này được lưu giữ trong file ảnh của máy vi tính phòng chuyên môn, trong máy ảnh và các hình ảnh trong album của nhà trường.

3. Điểm yếu.

 Vì điều kiện khó khăn nên nhà trường chưa tổ chức cho trẻ đi tham quan các di tích lịch sử, các địa danh ở xa.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

 Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì tốt hoạt động tổ chức ngày hội, ngày lễ cho trẻ. Vận động cha mẹ trẻ ủng hộ kinh phí để tổ chức cho trẻ đi thăm quan các di tích lịch sử tại địa phương 2 lần/năm và những danh lam, thắng cảnh của tỉnh Thái Nguyên như: Lăng bác Hồ, Bảo tàng văn hóa dân tộc, Chùa Hang...

 Phó hiệu thường xuyên giám sát, chỉ đạo kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt             Chỉ số b: Đạt             Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Kết luận tiêu chuẩn 1:

* Những điểm mạnh nổi bật.

Trong ba năm học vừa qua nhà trường luôn thực hiện tốt công tác tổ chức và quản lý, có đầy đủ cơ cấu, tổ chức bộ máy, đúng quy định của Điều lệ trường mầm non: Có Hiệu trưởng, hai Phó hiệu trưởng, các hội đồng và các tổ chuyên môn. 2 điểm trường nằm đều theo vị trí của xã Minh Lập, số lớp, số trẻ được chia theo độ tuổi theo quy định. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục. Tổ chức tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động. Công tác quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên và trẻ em, quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất đúng quy định. Đảm bảo an ninh, trật tự nhà trường và an toàn tuyệt đối cho trẻ.

        * Những điểm yếu cơ bản.

          Trường mới được thành lập hơn 4 năm. Tổ văn phòng mới thành lập từ năm học 2013-2014 nên việc thu thập minh chứng chưa được đầy đủ.

Địa điểm trường xa trung tâm huyện nên nhà trường chưa tổ chức cho trẻ đi tham quan các địa danh ở xa.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 8/8.

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ.

Mở đầu: Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên nhà trường có đủ điều kiện chuẩn hóa về bằng cấp, thời gian công tác theo qui định, có năng lực triển khai tốt các hoạt động giáo dục. Cán bộ quản lý nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, trình độ chuyên môn vững vàng, nhiệt tình, trách nhiệm với công việc. Đội ngũ giáo viên, nhân viên của trường có tuổi đời trẻ, yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với công việc, đảm bảo yêu cầu quy định và được đào tạo chuyên môn phù hợp với công tác được giao.

Tập thể nhà trường đoàn kết, có tinh thần giúp đỡ, hỗ trợ, chia sẻ trong công tác cũng như trong cuộc sống, điều đó thúc đẩy hoạt động giáo dục của nhà trường ngày càng vững mạnh.

 Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.

a) Có thời gian công tác theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; có bằng trung cấp sư phạm mầm non trở lên; đã được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục và lý luận chính trị theo quy định;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non;

c) Có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Ban giám hiệu nhà trường có 03 đồng chí, trong đó đồng chí Hiệu trưởng có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non 29 năm có bằng đại học sư phạm mầm non, đã học lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý giáo dục và có bằng trung cấp lý luận chính trị. Hai đồng chí Phó hiệu trưởng có bằng đại học sư phạm mầm non, một đồng chí có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non 24 năm, có bằng trung cấp lý luận chính trị, có chứng chỉ lớp quản lý giáo dục, một đồng chí có thời gian công tác liên tục trong giáo dục mầm non 7 năm, có bằng trung cấp lý luận chính trị, có chứng chỉ lớp quản lý giáo dục [H2-2-01-01].

 * Chỉ số b: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng nhà trường có phẩm chất đạo đức tốt, được giáo viên, nhân viên trong trường và nhân dân địa phương tín nhiệm. Luôn công bằng trong công việc, hết lòng vì nhà trường nên đã nhận được sự tín nhiệm cao trong nhà trường và các bậc phụ huynh, được thể hiện qua các cuộc họp đánh giá xếp loại cụ thể: Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng, xếp loại: Xuất sắc [H2-2-01-02].

* Chỉ số c: Ban giám hiệu nhà trường có năng lực quản lý và tổ chức các hoạt động của nhà trường, nắm vững Chương trình Giáo dục mầm non; có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý và chỉ đạo chuyên môn được nhận nhiều Bằng khen, Giấy khen của các cấp [H2-2-01-03];[H2-2-01-04].

2. Điểm mạnh.                                       

        Đồng chí Hiệu trưởng thời gian công tác nhiều năm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ và có kinh nghiệm trong công tác quản lý giáo dục.

         Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực lãnh đạo, năng động, sáng tạo, tận tâm với công việc được tập thể cán bộ giáo viên, các bậc phụ huynh và nhân dân tín nhiệm.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

 Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo các đồng chí trong Ban giám hiệu tiếp tục phát huy những ưu điểm, tích cực tự học, tự rèn, học hỏi đồng nghiệp để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và sáng tạo hơn nữa trong công việc, lãnh đạo nhà trường hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, giữ vững danh hiệu tập thể lao động xuất sắc, trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

          Đồng chí chủ tịch hội đồng trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt                  Chỉ số b: Đạt                     Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên.

a) Số lượng giáo viên theo quy định;

b) 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn được đào tạo trở lên, trong đó có ít nhất 30% giáo viên trên chuẩn về trình độ đào tạo đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và ít nhất 40% đối với các vùng khác;

c) Có hiểu biết về văn hóa và ngôn ngữ dân tộc phù hợp với địa bàn công tác và có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có đủ số lượng giáo viên theo quy định tại thông tư số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2007 của BGDĐT và bộ nội vụ về việc hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập [H2-2-02-01].

* Chỉ số b: Nhà trường có 16/16 giáo viên đạt tỷ lệ 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo, trong đó trên chuẩn là 11/16 đạt tỷ lệ 68,7%, có lưu trữ thông tin về trình độ đào tạo của giáo viên có đầy đủ văn bằng đào tạo [H2-2-02-02].

* Chỉ số c: Đa số trẻ em đi học đều là dân tộc thiểu số song các cháu đều biết và nói tiếng kinh tốt, phụ huynh trao đổi với giáo viên bằng tiếng kinh nên thuận lợi cho giáo viên trong việc tìm hiểu về văn hóa, ngôn ngữ dân tộc, giao tiếp với trẻ và thuận lợi trong việc dạy trẻ phát triển ngôn ngữ. Giáo viên có kiến thức cơ bản về giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật. [H1-1-04-01].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có đủ số giáo viên theo qui định, giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn trở lên, giáo viên thực hiện đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ theo quy định tại Điều 36 của Điều lệ Trường mầm non.

3. Điểm yếu.

Nhà trường còn một số giáo viên mới vào nghề trẻ chưa có kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. 

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 nhà trường sẽ tiếp tục duy trì và phát triển chất lượng đội ngũ giáo viên, tạo điều kiện cho giáo viên theo học các lớp trên chuẩn.

Tạo mọi điều kiện cho giáo viên theo học các lớp cao đẳng, đại học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt             Chỉ số b: Đạt              Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt 100% từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

b) Số lượng giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đạt ít nhất 5%;

c) Giáo viên được bảo đảm các quyền theo quy định của Điều lệ trường mầm non và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Sau mỗi năm học, nhà trường đều tổ chức họp đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, 100% giáo viên của nhà trường được đánh giá xếp loại từ trung bình trở lên, có biên bản và kết quả đánh giá xếp loại lưu giữ hàng năm [H2-2-03-01].

* Chỉ số b: Số giáo viên dạy giỏi cấp huyện của trường là 7/15 giáo viên chiếm tỷ lệ 46,66% [H2-2-03-02].

* Chỉ số c: Giáo viên nhà trường được hưởng các quyền theo quy định của Điều 37, Điều lệ trường mầm non và qui định của Pháp luật: Chế độ hưởng lương theo bậc, phụ cấp thâm niên, chế độ thai sản…[H2-2-03-03].

2. Điểm mạnh.

Lưu trữ đầy đủ hồ sơ và kết quả đánh giá chuẩn nghề nghiệp, 100% giáo viên được xếp loại từ trung bình trở lên, không có giáo viên xếp loại yếu, kém. Đội ngũ giáo viên năng động, nhiệt tình, yêu nghề mến trẻ, tâm huyết với nghề.

        Giáo viên được hưởng đầy đủ các chế độ chính sách theo quy định.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo nhà trường sẽ tiếp tục duy trì và phát triển chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên, thực hiện nghiêm túc việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, xây dựng kế hoạch sau đánh giá chuẩn của nhà trường và từng giáo viên nhằm nâng cao tỷ lệ giáo viên đạt xuất sắc.

Hiệu trưởng nhà trường kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 3.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                       

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên theo quy định;

b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, riêng nhân viên nấu ăn phải có chứng chỉ nghề nấu ăn;

c) Nhân viên thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được bảo đảm chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định của điều lệ trường mầm non: 1 nhân viên kế toán, 1 y tế học đường, và 2 bảo vệ [H2-2-04-01].

* Chỉ số b: Nhân viên kế toán, văn thư và y tế học đường đã chuẩn hóa về trình độ đào tạo [H2-2-04-02].

 * Chỉ số c: Nhân viên nhà trường thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao và được đảm bảo chế độ, chính sách theo quy định [H2-2-04-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có đủ số lượng nhân viên theo quy định của Điều lệ trường mầm non, các nhân viên có trình độ chuyên môn và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ được giao.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 ban giám hiệu lên kế hoạch và thường xuyên giám sát việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên nhà trường. Tích cực tham mưu với lãnh đạo cấp trên xin biên chế cô nuôi.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 4.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt                                      

Tiêu chí 5: Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

a) Được phân chia theo độ tuổi;

b) Được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày;

c) Được bảo đảm quyền lợi theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Trẻ được chăm sóc, giáo dục  theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành. Tổng số trẻ toàn trường năm học 2013-2014 là: 195 trẻ, năm học 2014-2015 toàn trường có 195 trẻ, năm học 2015-2016 toàn trường có 205 trẻ, năm học 2016-2017 toàn trường có 214 trẻ. Trong đó trẻ được phân lớp theo đúng độ tuổi: Lớp nhà trẻ 24-36 tháng có 2 lớp, lớp mẫu giáo 3-4 tuổi có 2 lớp, lớp mẫu giáo 4-5 tuổi có 2 lớp, lớp mẫu giáo 5-6 tuổi có 2 lớp. Có sổ theo dõi trẻ thể hiện đầy đủ các thông tin về lý lịch của trẻ [H1-1-02-01].

* Chỉ số b: Trẻ ở các lớp được học 2 buổi/ngày và tổ chức ăn bán trú tại trường [H1-1-02-02].

* Chỉ số c: Trẻ được đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của trẻ, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ, coi trẻ như con em của mình. Trẻ được đảm bảo các quyền lợi của mình như: Hỗ trợ ăn trưa, cấp bù học phí, hỗ trợ chi phí học tập [H2-2-05-01].

2. Điểm mạnh.

Trẻ đến trường được phân lớp đúng độ tuổi, có hồ sơ theo dõi trẻ, 100% trẻ đến trường được ăn bán trú, được hưởng đầy đủ các quyền lợi và chế độ chính sách theo quy định hiện hành.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Tập thể giáo viên nhà trường duy trì và phát huy những kết quả đã đạt được và làm tốt hơn nữa ở năm học 2016-2017 và các năm tiếp theo. Đảm bảo số trẻ trên lớp theo đúng quy định tại Điều lệ trường mầm non.

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 5.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Kết luận tiêu chuẩn 2.

* Những điểm mạnh nổi bật

Ban giám hiệu có kinh nghiệm trong công tác quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, có đủ năng lực để triển khai các hoạt động giáo dục. Nhà trường có đủ số lượng giáo viên, nhân viên theo quy định. 100% giáo viên nhân viên có trình độ đạt chuẩn, trên chuẩn đạt 18/21 đạt tỷ lệ 88%. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có ý thức tổ chức kỷ luật và phẩm chất đạo đức tốt, lập trường tư tưởng vững vàng. Nội bộ đoàn kết nhất trí cao, giữ mối quan hệ tốt với các cấp uỷ đảng, chính quyền, các đoàn thể của địa phương và nhân dân trên địa bàn trường đóng.

* Những điểm yếu cơ bản.

Một số giáo viên trẻ mới vào nghề nên kinh nghiệm trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ còn hạn chế.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 5/5

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

Mở đầu: Là trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ (Được công nhận tháng 12 năm 2014), cơ sở vật chất nhà trường đảm bảo, cảnh quan môi trường xanh, sạch, đẹp. Trường có diện tích, khuôn viên, các phòng học, phòng chức năng, bếp ăn, sân vườn, đồ chơi, trang thiết bị ngoài trời, đủ số lượng và diện tích đúng quy định của Điều lệ trường mầm non.

Tiêu chí 1: Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non.

a) Có đủ diện tích đất hoặc diện tích sàn sử dụng theo quy định, các công trình của nhà trường được xây dựng kiên cố hoặc bán kiên cố;

b) Có biển tên trường, khuôn viên có tường, rào bao quanh;

c) Có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

1. Mô tả hiện trạng.

*Chỉ số a: Nhà trường có đủ diện tích đất sử dụng bình quân 13,8m2/trẻ, các công trình được xây dựng bán kiên cố và kiên cố. Trường có 8 phòng học và 08 phòng chức năng. Có sơ đồ tổng thể của nhà trường [H3-3-01-01].

*Chỉ số b: Nhà trường có cổng, biển trường, chữ to rõ ràng, đẹp mắt, đúng qui định, cạnh cổng có lôgô trường mầm non đạt chuẩn quốc gia, xung quanh là tường rào xây cao 2m đảm bảo an toàn và thẩm mỹ. Nhà trường có khuôn viên rộng rãi, bố trí hợp lý, sân trường láng bê tông và gạch đỏ, xung quanh trường có nhiều cây xanh, cây bóng mát, có nhiều bồn hoa, cây cảnh... [H3-3-01-02].

*Chỉ số c: Nhà trường sử dụng nước giếng khoan để phục vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và sinh hoạt cho trẻ, có phiếu kiểm nghiệm mẫu nước sạch. Hệ thống cống, rãnh thoát nước được đậy nắp bê tông đảm bảo vệ sinh [H3-3-01-03].

2. Điểm mạnh.

 Nhà trường có diện tích đất đảm bảo theo theo quy định, các công trình của nhà trường được qui hoạch và xây dựng phù hợp. Trường có khuôn viên thoáng rộng, bằng phẳng, thuận tiện giao thông, có tên biển trường, hàng rào bao quanh, có nguồn nước sạch và hệ thống cống rãnh hợp vệ sinh.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo Ban giám hiệu tích cực, chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo để cải tạo cảnh quan nhà trường luôn sạch, đẹp phục vụ cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

Chủ tịch Hội đồng trường thường xuyên theo dõi giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 1.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 2: Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Diện tích sân chơi được quy hoạch, thiết kế phù hợp, có cây xanh tạo bóng mát;

b) Có vườn cây dành riêng cho trẻ chăm sóc, giúp trẻ khám phá, học tập;

c) Khu vực trẻ chơi ngoài trời được lát gạch, láng xi măng hoặc trồng thảm cỏ; có ít nhất 5 loại đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị đồ dùng và đồ chơi ngoài trời.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có khuôn viên rộng được quy hoạch, thiết kế phù hợp, diện tích sân chơi đảm bảo. Có cây xanh tạo bóng mát sân trường [H3-3-02-01].

* Chỉ số b: Nhà trường có khu vườn cổ tích và nhiều cây cảnh, tại các lớp có góc thiên nhiên trồng cây cảnh giúp trẻ được thực hành chăm sóc, khám phá và học tập. Các loại cây đều có biển tên rõ ràng, gần gũi với trẻ [H3-3-02-02].

* Chỉ số c: Khu vực vui chơi ngoài trời được lát gạch đỏ và láng xi măng, trên sân có nhiều loại đồ chơi ngoài trời để trẻ tham gia các hoạt động nhằm phát triển thể lực cho trẻ [H3-3-02-03].

2. Điểm mạnh.        

 Nhà trường có sân chơi rộng,  sân được lát gạch và láng xi măng, có nhiều đồ chơi ngoài trời. Khu sân, vườn được bố trí phù hợp, trên sân có nhiều cây xanh, bóng mát tạo môi trường xanh, sạch, đẹp và gần gũi, thân thiện với trẻ.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì các hoạt động tu bổ, chăm sóc và tạo cảnh quan môi trường ngày càng thân thiện, hấp dẫn trẻ.

Tích cực, chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo, làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục trồng thêm các loại cây cho trẻ quan sát, đáp ứng được nhu cầu tìm tòi, học hỏi về thế giới xung quanh của trẻ.

 Hiệu trưởng, Ban đại diện cha mẹ học sinh giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 2.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 3: Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu.

a) Phòng sinh hoạt chung (có thể dùng làm nơi tổ chức ăn, ngủ cho trẻ) bảo đảm các yêu cầu theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, có đủ đồ dùng, đồ chơi, học liệu cho trẻ hoạt động; có tranh ảnh, hoa, cây cảnh trang trí đẹp, phù hợp;

b) Phòng ngủ bảo đảm diện tích trung bình cho một trẻ và có các thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường mầm non;

c) Hiên chơi (vừa có thể là nơi tổ chức ăn trưa cho trẻ) bảo đảm quy cách và diện tích trung bình cho một trẻ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; lan can của hiên chơi có khoảng cách giữa các thanh gióng đứng không lớn hơn 0,1m.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Trường có 8 lớp học diện tích 60 m2/lớp, các lớp có phòng sinh hoạt chung để sử dụng cho các hoạt động ăn, ngủ, học và chơi của trẻ. Phòng sinh hoạt chung đủ ánh sáng tự nhiên, nền lát gạch hoa, sạch sẽ, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông. Trong lớp học có đủ bàn ghế đúng quy cách cho giáo viên và trẻ, lớp học được trang trí đẹp, phù hợp theo từng chủ đề, đầy đủ đồ dùng thiết bị theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong 3 năm học gần đây nhà trường được trang bị đủ đồ dùng đồ chơi theo Thông tư 02/2010 và Thông tư số 34/TT-BGDĐT [H3-3-03-01].

* Chỉ số b: Phòng sinh hoạt chung còn dùng làm phòng ngủ, có đủ giường, phản, chăn, chiếu, gối, quạt cho trẻ ngủ. Đảm bảo thoáng mát về mùa hè và ấm về mùa đông [H3-3-03-02].

* Chỉ số c: Mỗi lớp học đều có hiên chơi cho trẻ, chiều rộng và chiều dài đảm bảo, lan can bao quanh cao 1,0m tính diện tích trung bình đạt 0,9m2/trẻ [H3-3-03-03].

2. Điểm mạnh.

Các phòng sinh hoạt chung được dùng làm nơi tổ chức các hoạt động học  ăn, ngủ và vui chơi cho trẻ đảm bảo đủ diện tích, các lớp đều có hiên chơi đảm bảo, đồ dùng trang thiết bị trong các lớp đầy đủ, đúng qui định nên cha mẹ trẻ yên tâm khi gửi con tới trường.

3. Điểm yếu.

Các lớp học chưa có phòng riêng biệt, phòng ăn và phòng ngủ dùng chung với phòng sinh hoạt chung. Các lớp chưa xã hội hóa được máy điều hòa phục vụ cho trẻ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo, Ban giám hiệu tích cực chủ động tham mưu với các cấp lãnh đạo để nâng cấp các phòng học, đảm bảo có các phòng sinh hoạt chung, phòng ăn, phòng ngủ riêng biệt theo quy định. Chủ động trong công tác xã hội hóa để các lớp có máy điều hòa phục vụ cho trẻ.

Ban Giám Hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường giám sát việc cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt         Chỉ số b: Đạt          Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 4: Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định.

a) Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật có diện tích tối thiểu 60 m2, có các thiết bị, đồ dùng phù hợp với hoạt động phát triển thẩm mỹ và thể chất của trẻ;

b) Có bếp ăn được xây dựng theo quy trình vận hành một chiều; đồ dùng nhà bếp đầy đủ, bảo đảm vệ sinh; kho thực phẩm có phân chia thành khu vực để các loại thực phẩm riêng biệt, bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm; có tủ lạnh lưu mẫu thức ăn;

c) Có nhà vệ sinh cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên bảo đảm yêu cầu và thuận tiện cho sử dụng.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có phòng giáo dục thể chất nghệ thuật 70m2 trong phòng có lắp gương, gióng múa, có đầy đủ các dụng cụ âm nhạc như: Đàn, phách tre, trang phục biểu diễn văn nghệ, có các dụng cụ phát triền thể chất: Gậy, vòng, cờ, nơ, ghế thể dục, cột bóng... đảm bảo cho việc tổ chức giờ học giáo dục thể chất và âm nhạc [H3-3-04-01].

* Chỉ số b:  Nhà trường có 2 bếp ăn tại 2 điểm trường. Bếp ăn tại trung tâm và  bếp ở điểm Cà Phê được xây dựng theo qui trình bếp một chiều năm 2009, được phân chia thành các khu vực đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, có 2 nồi cơm ga sử dụng nấu ăn tại 2 điểm trường trung tâm và Cà Phê cho trẻ nên việc nấu ăn cho trẻ nhanh và sạch sẽ. Trong bếp có đầy đủ các bảng biểu theo quy định của nhà bếp. Khu vực chia ăn cao ráo, ốp gạch  trắng phân theo khu vực từng lớp, các dụng cụ chế biến đầy đủ và được sắp xếp gọn gàng, khoa học, có tủ lạnh để lưu mẫu thức ăn [H3-3-04-02].

* Chỉ số c: Điểm trường trung tâm công trình vệ sinh của trẻ khép kín theo từng lớp học, các điểm trường lẻ công trình vệ sinh dùng chung đảm bảo sạch sẽ, an toàn cho trẻ, nhà vệ sinh cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đảm bảo yêu cầu và thuận tiện khi sử dụng [H3-3-04-03].

2. Điểm mạnh.

 Nhà trường có phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật đủ diện tích qui định, trong phòng trang trí đẹp, phù hợp, đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.

 Hai bếp ăn sắp xếp theo quy trình một chiều, các trang thiết bị đầy đủ, được cấp giấy chứng nhận đảm bảo VSATTP.

Có hệ thống nhà vệ sinh đảm bảo yêu cầu cho trẻ và cán bộ, giáo viên.

3. Điểm yếu.

 Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo Ban giám hiệu nhà trường tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo để được nâng cấp bếp ăn ở điểm trung tâm và nhà vệ sinh.

Chủ tịch Hội đồng trường giám sát việc thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 4.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 5: Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu.

a) Văn phòng trường có diện tích tối thiểu 30m2, có bàn ghế họp và tủ văn phòng, có các biểu bảng cần thiết; phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có diện tích tối thiểu 15m2, có đầy đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách; phòng hành chính quản trị có diện tích tối thiểu 15m2, có máy vi tính và các phương tiện làm việc;

b) Phòng y tế có diện tích tối thiểu 12m2, có các trang thiết bị y tế và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ, có bảng thông báo các biện pháp tích cực can thiệp chữa bệnh và chăm sóc trẻ suy dinh dưỡng, trẻ béo phì, có bảng theo dõi tiêm phòng và khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ;

c) Phòng bảo vệ, thường trực có diện tích tối thiểu 6m2, có bàn ghế, đồng hồ, bảng, sổ theo dõi khách; phòng dành cho nhân viên có diện tích tối thiểu 16m2, có tủ để đồ dùng cá nhân; khu để xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường có khối phòng hành chính quản trị gồm có các phòng: Văn phòng, phòng Hiệu trưởng, phòng Phó hiệu trưởng, phòng kế toán. Văn phòng của trường có diện tích là 45m2, trong văn phòng có bàn ghế họp, có tủ văn phòng, có đầy đủ các biểu bảng theo quy định. Phòng Hiệu trưởng diện tích 20m2 có đủ các phương tiện làm việc và bàn ghế tiếp khách. Phó hiệu trưởng có 01 phòng  diện tích 24m2 có đầy đủ bàn ghế, trang thiết bị, máy tính, máy in và các phương tiện làm việc [H3-3-05-01].

* Chỉ số b: Phòng y tế diện tích 12m2 trong phòng đầy đủ các trang thiết bị y tế, tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ và đồ dùng theo dõi sức khoẻ cho trẻ. [H3-3-05-02].

* Chỉ số c: Nhà trường có phòng bảo vệ có diện tích 11m2 có đầy đủ các phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ như đèn pin, bàn ghế làm việc, giường ngủ. Có phòng dành cho nhân viên 10m2 có tủ để đồ dùng cá nhân. Có nhà để xe cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên [H3-3-05-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có đủ các phòng chức năng, các phòng có đủ phương tiện thiết bị phục vụ cho công tác quản lý. Khu để xe cho giáo viên, nhân viên có đủ diện tích và có mái che. Phòng y tế đảm bảo diện tích và có các trang thiết bị y tế, đồ dùng theo dõi sức khoẻ cho trẻ, có các biểu bảng thông báo khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ, có tranh ảnh tuyên truyền chăm sóc sức khoẻ, phòng bệnh cho trẻ.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Trong năm học 2016-2017 và những năm tiếp theo nhà trường tiếp tục quản lý và sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng.

Chủ tịch Hội đồng trường giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí 5.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 6: Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non.

a) Có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định và sử dụng có hiệu quả trong nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ngoài danh mục quy định phải bảo đảm tính giáo dục, an toàn, phù hợp với trẻ;

c) Hằng năm sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Đầu mỗi năm học nhà trường yêu cầu giáo viên rà soát thiết bị đồ dùng, đồ chơi của lớp theo quy định để có kế hoạch bổ sung kịp thời. Đảm bảo đủ thiết bị theo quy định và sử dụng các đồ dùng, đồ chơi trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả [H3-3-06-01].

* Chỉ số b: Ngoài những loại đồ dùng, đồ chơi theo qui định đội ngũ giáo viên còn tích cực làm nhiều đồ dùng đồ chơi tự tạo từ nguyên vật liệu phế thải đảm bảo đẹp mang tính thẩm mỹ và tính giáo dục [H3-3-06-02].

* Chỉ số c: Hàng năm nhà trường xây dựng kế hoạch về việc bảo quản, thay thế, sửa chữa, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, có chứng từ thu chi cho việc bảo quản, thay thế, sửa chữa, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi [H3-3-06-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường có đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo quy định được sử dụng có hiệu quả trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Hằng năm nhà trường có kế hoạch bảo quản, sửa chữa, thay thế, bổ sung, nâng cấp thiết bị, đồ dùng, đồ chơi.

3. Điểm yếu.

Một số đồ dùng, đồ chơi tự tạo giáo viên làm chưa chắc chắn, chưa bền, hiệu quả sử dụng chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

         Năm học 2016-2017 nhà trường làm tốt hơn nữa công tác xã hội hóa giáo dục và tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo xin cấp thêm đồ dùng đồ chơi trong lớp học cũng như ngoài trời. Chuyên môn nhà trường tham mưu với đ/c Hiệu trưởng mở nhiều đợt thi làm đồ dùng, đồ chơi tự tạo hơn nữa để phục vụ tốt hơn cho các hoạt động của trẻ.

Phó hiệu trưởng giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí 6.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                       

 Kết luận về tiêu chuẩn 3.

* Những điểm mạnh nổi bật.

  Nhà trường được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 tháng 12/2014 nên các phòng học được sửa chữa, nâng cấp đảm bảo cho việc học tập, vui chơi của trẻ ở lớp. Ở mỗi lớp học đều có hiên chơi cho trẻ. Sân chơi của trẻ thoáng mát, có nhiều cây xanh, cây cảnh và các thiết bị đồ chơi phục vụ cho trẻ. Các phòng chức năng, bếp ăn, nhà bảo vệ, nhà để xe, nhà vệ sinh đảm bảo yêu cầu theo Điều lệ trường mầm non. Cơ sở vật chất, đồ dùng, trang thiết bị đầy đủ, hiện đại đảm bảo cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt kết quả tốt.

* Những điểm yếu cơ bản.

Vườn cây của các điểm trường chưa thực sự đa dạng và phong phú về chủng loại. Các lớp học chưa có phòng riêng biệt, phòng ăn và phòng ngủ dùng chung với phòng sinh hoạt chung. Một số đồ dùng, đồ chơi tự tạo giáo viên làm chưa chắc chắn, chưa bền, hiệu quả sử dụng chưa cao.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 5/5

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội.

Mở đầu: Nhà trường làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, cá nhân ở địa phương nhằm huy động các nguồn lực để xây dựng nhà trường ngày càng khang trang, sạch đẹp. Các ngày hội ngày lễ, các hoạt động giáo dục luôn có sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các cơ quan đơn vị trên địa bàn quan tâm đến chung vui và ủng hộ về vật chất, tinh thần tạo động lực thúc đẩy các hoạt động của nhà trường.

Nhà trường có Ban đại diện cha mẹ học sinh gồm 5 người (01 trưởng ban, 01 phó ban và 03 ủy viên) hoạt động theo đúng quy định. Nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức tốt các hoạt động giáo dục. Giáo viên các lớp làm tốt công tác phối hợp với phụ huynh, thường xuyên trao đổi về tình hình của trẻ trên lớp cũng như ở gia đình.

Tiêu chí 1: Nhà trường chủ động phối hợp với cha mẹ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

a) Có Ban đại diện cha mẹ trẻ em theo quy định tại Điều lệ trường mầm non; nhóm

b) Có các biện pháp và hình thức phù hợp để tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ trẻ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ khi ở nhà;

c) Giáo viên phụ trách trẻ, lớp mẫu giáo và gia đình thường xuyên trao đổi thông tin về trẻ.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Để phối hợp tốt giữa nhà trường và gia đình đầu mỗi năm học trường tổ chức họp phụ huynh học sinh để các phụ huynh học sinh bầu Chi hội phụ huynh lớp và bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường. Có danh sách Ban đại diện cha mẹ học sinh. Ban đại diện cha mẹ học sinh xây dựng quy chế hoạt động ngay từ đầu năm học theo đúng quy định [H4-4-01-01].

* Chỉ số b: Nhà trường xây dựng kế hoạch tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ, căn cứ kế hoạch của nhà trường mỗi giáo viên xây dựng kế hoạch tuyên truyền cho các bậc phụ huynh của lớp chủ nhiệm. Các giáo viên lựa chọn nhiều hình thức tuyên truyền, cụ thể: Lồng ghép trong các hoạt động trong ngày, trao đổi với phụ huynh trong lúc đón, trả trẻ, phát tờ rơi đến các bậc phụ huynh, xây dựng góc tuyên truyền của lớp hoặc đến tận nhà trẻ để thăm hỏi và trao đổi [H4-4-01-02].

* Chỉ số c: Giáo viên phụ trách các lớp và cha mẹ trẻ thường xuyên trao đổi thông tin về tình hình ăn, ngủ và các hoạt động khác của trẻ [H4-4-01-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục đạt hiệu quả. Có kế hoạch tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con cho các bậc cha mẹ của trường và các lớp được lưu trữ đầy đủ. Các hình thức tuyên truyền, phong phú, thiết thực, đạt kết quả. Chính vì vậy trong nhiều năm qua nhà trường luôn nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong việc phối hợp chăm sóc, giáo dục trẻ.

3. Điểm yếu.

Không có điểm yếu

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Trong năm học 2016-2017 và các năm tiếp theo nhà trường tiếp tục thực hiện tốt công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Ban giám hiệu chịu trách nhiệm giám sát viêc thực hiện kế hoạch.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt                          Chỉ số b: Đạt                  Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 2: Nhà trường chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương.

a) Chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương ban hành chính sách phù hợp để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ;

b) Phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường;

c) Phối hợp chặt chẽ với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn cho trẻ.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Nhà trường luôn tích cực chủ động trong công tác tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc; giáo dục trẻ [H4-4-02-01].

* Chỉ số b: Do làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mà trong nhiều năm qua nhà trường luôn nhận được sự ủng hộ của các ban ngành đoàn thể đóng trên địa bàn và sự ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh trong toàn trường. Nhà trường xã hội hóa được: Sân khấu tại điểm trường trung tâm. Có sổ theo dõi tấm lòng vàng của các cơ quan doanh nghiệp, đơn vị ủng hộ nhà trường [H4-4-02-02].

* Chỉ số c: Nhà trường phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để huy động các nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường trong báo cáo phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực” có nội dung huy động các nguồn lực để cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường [H4-4-02-03].

2. Điểm mạnh.

Nhà trường luôn tích cực, chủ động tham mưu tốt với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để có chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục huy động các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường và xây dựng môi trường ngày càng xanh-sạch- đẹp.

3. Điểm yếu.

Do điều kiện kinh tế của địa phương còn nhiều khó khăn nên công tác xã hội hóa còn hạn chế.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Trong năm học 2016-2017 và các năm tiếp theo nhà trường cần tích cực chủ động hơn trong công tác tham mưu với cấp ủy đảng, chính quyền địa phương, phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, giữ mối quan hệ tốt giữa nhà trường với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn nhận sự quan tâm, ủng hộ để tổ chức tốt các hoạt động giáo dục và cải tạo CSVC nhà trường.

Ban giám hiệu, Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường thường xuyên giám sát kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

5. Tự đánh giá:

5.1. Xác định trường đạt hay không đạt từng chỉ số của tiêu chí:

          Chỉ số a: Đạt             Chỉ số b: Đạt              Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Kết luận về tiêu chuẩn 4.

* Những điểm mạnh nổi bật.

 Nhà trường tham mưu có hiệu quả với các cấp lãnh đạo, đảng ủy, chính quyền địa phương, các đoàn thể và xây dựng mối quan hệ tốt với các cơ quan đơn vị trên địa bàn nhận được sự quan tâm, ủng hộ về vật chất, tinh thần nâng cao hiệu quả giáo dục.

* Những điểm yếu cơ bản.

Do điều kiện kinh tế của địa phương còn gặp nhiều khó khăn nên công tác  xã hội hóa hạn chế. Nhiều gia đình phụ huynh thuộc diện hộ nghèo.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.

Mở đầu: Trong các năm học trẻ đều có chiều cao, cân nặng bình thường theo độ tuổi, trẻ  thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh, có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán. Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp với độ tuổi.

Nhà trường quan tâm tạo điều kiện cho trẻ trong các hoạt động để trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ, trẻ hứng thú, tích cực tham gia các phong trào và các hoạt động của trường, lớp. 100% trẻ khuyết tật trong nhà trường được giáo dục hòa nhập, được theo dõi và có sự tiến bộ. Nhà trường thực hiện tốt công tác chăm sóc, giáo dục trẻ nên trẻ có sự phát triển thể chất, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm và kỹ năng xã hội, thẩm mỹ theo mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non.

Tiêu chí 1: Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi.

a) Chiều cao, cân nặng phát triển bình thường;

b) Thực hiện được các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động;

c) Có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe.

1. Mô tả hiện trạng

* Chỉ số a: Trẻ có các chỉ số về chiều cao, cân nặng phát triển bình thường theo bảng chuẩn tăng trưởng của trẻ em đều đạt và vượt mức quy định: 93,7% trẻ có các chỉ số về chiều cao, cân nặng phát triển bình, còn 6,3 % trẻ chưa đạt chuẩn về chiều cao, cân nặng theo bảng chuẩn tăng trưởng [H5-5-01-01].

* Chỉ số b: 96,7% trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động theo độ tuổi, còn 3,3% chưa đạt các chỉ số về vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động theo độ tuổi [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03];

* Chỉ số c: Ban giám hiệu thường xuyên đi kiểm tra các lớp và kiểm tra trẻ hàng ngày. Qua kiểm tra và quan sát hoạt động hàng ngày của trẻ trên lớp, 96% trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ, còn 4% trẻ chưa có kỹ năng về ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân [H5-5-01-04].

2. Điểm mạnh.

95,7% trẻ có chiều cao, cân nặng phát triển bình thường, đảm bảo theo bảng chuẩn tăng trưởng của trẻ em. 95,7% trẻ thực hiện tốt các vận động cơ bản, có khả năng phối hợp các giác quan và vận động theo độ tuổi và 96% trẻ có khả năng làm được một số việc tự phục vụ trong ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, có kĩ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khoẻ.

3. Điểm yếu.

Còn 6,3%  trẻ chưa đạt chuẩn về chiều cao, cân nặng theo bảng chuẩn tăng trưởng, 3,3% trẻ chưa đạt các chỉ số về vận động cơ bản. 4 % trẻ chưa có kỹ năng về ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Trong năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục duy trì tốt việc đánh giá trẻ và cân, đo, khám, theo dõi sức khoẻ cho trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng, nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tuyên truyền vận động phụ huynh nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ suy dinh dưỡng, thấp còi.

Tổ chức hội thi làm đồ dùng đồ chơi để giúp trẻ phát triển vận động.

Rèn cho trẻ kỹ năng trong việc ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân.

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát việc cải tiến chất lượng

5. Tự đánh giá tiêu chí 1.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 2: Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi.

a) Thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh;

b) Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề;

c) Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Ban giám hiệu thường xuyên đi kiểm tra, dự giờ các lớp và kiểm tra kết quả trên trẻ qua bài học, qua các chủ đề, qua kết quả đánh giá trẻ cuối độ tuổi của các nhóm lớp và của nhà trường: có 94,8% trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh. Còn 5,2% trẻ chưa hứng thú, tích cực khi khám phá thế giới xung quanh [H5-5-02-01].

* Chỉ số b: Qua kết quả kiểm tra:  Có 93,1% trẻ có sự nhạy cảm, khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết được các bài tập do cô giáo đưa ra phù hợp với độ tuổi. Còn 6,9 % trẻ chưa đạt do trẻ còn nhút nhát, chưa tự tin [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số c: 94,2% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và hình thành một số khái niệm phù hợp với từng độ tuổi, còn 5,8% trẻ chưa đạt [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

2. Điểm mạnh.

94,8% trẻ thích tìm hiểu, khám phá thế giới xung quanh.

94,7% trẻ có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết được các bài tập do cô giáo đưa ra phù hợp với độ tuổi.

96,2% trẻ có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.

3. Điểm yếu.

Còn 5,2% trẻ chưa hứng thú, tích cực khi khám phá thế giới xung quanh. 6% trẻ còn nhút nhát chưa tự tin. 3,8% trẻ chưa có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, về con người, sự vật, hiện tượng xung quanh và một số khái niệm phù hợp; có 5,3% Có sự nhạy cảm, có khả năng quan sát, ghi nhớ, so sánh, phán đoán, phát hiện và giải quyết vấn đề.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục chỉ đạo sát sao việc xây dựng kế hoạch và thực hiện các nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ, khai thác tối đa giá trị sử dụng của đồ dùng, đồ chơi, dụng cụ, học liệu phù hợp với các hoạt động của trẻ theo từng độ tuổi. Giáo viên tiếp tục phát huy tốt phong trào làm đồ dùng đồ chơi tự tạo phục vụ cho các hoạt động học tập và vui chơi của trẻ, tăng cường tự học tự rèn để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy trẻ.

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 2.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 3: Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi.

a) Nghe và hiểu được các lời nói trong giao tiếp hằng ngày;

b) Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói;

c) Có một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Đầu các năm học trẻ đến trường vẫn còn nhút nhát, chưa mạnh dạn, tự tin trương giáo tiếp hàng ngày với cô giáo và các bạn (Nhất là với những cháu mới đi học năm đầu). Nhưng đến cuối năm học, được các cô giáo dạy dỗ, chăm sóc, các cháu đã có tiến bộ rõ rệt. Kết quả đánh giá trẻ cuối năm: 94.6% trẻ đạt được các chỉ số về nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp theo từng độ tuổi, còn 5,4% trẻ chưa đạt về các chỉ số nghe và hiểu các lời nói trong giao tiếp hàng ngày [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số b: Qua kết quả tổng hợp đánh giá trẻ cuối năm học: 95,4% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói và biết sử dụng lời nói để giao tiếp, còn 4,6% trẻ chưa đạt các chỉ số về khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói và biết sử dụng lời nói để giao tiếp [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số c: 96% trẻ, có một số kỹ năng ban đầu về đọc phù hợp với độ tuổi, trẻ nhận biết được các chữ cái đã học thông qua các trò chơi, qua các từ, qua cuộc sống hàng ngày, còn 4% trẻ chưa đạt các chỉ số. [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

2. Điểm mạnh.

94,8% trẻ đạt được các chỉ số về nghe và hiểu được các lời nói giao tiếp theo từng độ tuổi. 95,4% trẻ có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói và biết sử dụng lời nói để giao tiếp. 96% trẻ, có một số kỹ năng ban đầu về đọc phù hợp với độ tuổi.

3. Điểm yếu.

Còn 5,2% trẻ chưa đạt về các chí số nghe và hiểu các lời nói trong giao tiếp hàng ngày, trẻ nói ngọng, nói lắp, chưa mạnh dạn trong giao tiếp (Do đa số trẻ em đến trường là con em dân tộc thiểu số); Còn 4,6% trẻ chưa đạt các chỉ số có khả năng diễn đạt sự hiểu biết, tình cảm, thái độ bằng lời nói; Còn 4% trẻ chưa đạt chỉ số một số kỹ năng ban đầu về đọc và viết.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo giáo viên cần chú ý giáo dục cá nhân để giúp những trẻ còn nói ngọng, nói lắp và chưa mạnh dạn để đạt được các chỉ số.

Phó hiệu trưởng giám sát việc cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 3.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 4: Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi.

a) Chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ;

b) Có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình;

c) Có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Các năm học nhà trường đều tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ qua các ngày hội, ngày lễ: Ngày hội đến trường, ngày tết trung thu, Bé vui hội xuân... Qua các ngày hội, ngày lễ đó, trẻ được tham gia các hoạt động mang tính tập thể, và qua kết quả đánh giá: 96,3% trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ như: múa, hát, đọc thơ, kể chuyện, đọc đồng dao... theo từng độ tuổi, còn 3,7% trẻ chưa đạt các chỉ số do chưa mạnh dạn, tự tin [H1-1-08-01]; [H1-1-08-02].

* Chỉ số b: Qua các hoạt động hàng ngày ở lớp, giáo viên chủ nhiệm các lớp đã tổng hợp: 94,5% trẻ có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình, còn 5,5% trẻ chưa có kỹ năng tốt trong hoạt động âm nhạc và tạo hình  [H5-5-04-01].

* Chỉ số c: 93,4% có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc như nghe nhạc, nghe hát và tạo hình số trẻ có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình, còn 6,6% trẻ chưa biết thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình [H5-5-04-01]. [H5-5-04-02].

2. Điểm mạnh.

96,3% trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia các hoạt động văn nghệ qua các ngày lễ, hội..; Có 94,5% trẻ có một số kỹ năng cơ bản trong hoạt động âm nhạc và tạo hình; 93,4% có khả năng cảm nhận và thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc như nghe nhạc, nghe hát và tạo hình

3. Điểm yếu.

4,7% trẻ chưa mạnh dạn tham gia hoạt động nghệ thuật, 5,5% trẻ chưa có kỹ năng tốt trong hoạt động âm nhạc và tạo hình, 6,6% trẻ chưa biết thể hiện cảm xúc trong các hoạt động âm nhạc và tạo hình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường tiếp tục có kế hoạch tổ chức các hội thi, các hoạt động nghệ thuật để tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội phát huy khả năng, năng khiếu của mình.

Mở các lớp tập huấn về kiến thức kỹ năng hoạt động nghệ thuật, âm nhạc, tạo hình cho giáo viên, chỉ đạo sát sao trong việc xây dựng các chương trình hoạt động cho trẻ.

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Tự đánh giá tiêu chí 4.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 5: Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi.

a) Tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân;

b) Thân thiện, chia sẻ, hợp tác với bạn bè trong các hoạt động sinh hoạt, vui chơi, học tập;

c) Mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Qua việc đi kiểm tra đột xuất, kiểm tra toàn diện, dự giờ các lớp của Ban giám hiệu, Qua quan sát trong các hoạt động hàng ngày của trẻ: có 92,8 trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, còn 7,2 % trẻ chưa đạt [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].   

* Chỉ số b: Trẻ thân thiện, biết quan tâm chia sẻ, hợp tác với bạn bè, có tinh thần tập thể biết thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trong các hoạt động vui chơi, học tập thông qua các trò chơi phân vai theo chủ đề, các trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi dân gian phù hợp với từng độ tuổi đạt 93%, còn 7% trẻ chưa đạt.[H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số c: 92% trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn. Còn 8% trẻ chưa mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

2. Điểm mạnh.

 92,8% trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh; 93% biết quan tâm chia sẻ, hợp tác với bạn bè, có tinh thần tập thể biết thực hiện nhiệm vụ theo nhóm trong các hoạt động vui chơi, học tập thông qua các trò chơi phân vai theo chủ đề, các trò chơi vận động, trò chơi học tập, trò chơi dân gian phù hợp với từng độ tuổi; 92% trẻ mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, lễ phép với người lớn.

3. Điểm yếu.

Còn 8% một số trẻ chưa mạnh dạn trong giao tiếp với những người xung quanh, có một số ít trẻ chưa học qua độ tuổi nhà trẻ và mẫu giáo 3-4 tuổi nên còn nhút nhát khi đến trường, chưa tự tin trong giao tiếp.(Do có nhiều trẻ em dân tộc thiểu số trong một lớp).

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo nhà trường có những biện pháp cụ thể giúp trẻ hòa nhập với bạn bè và mọi người xung quanh, kết hợp chặt chẽ với gia đình và cộng đồng để tạo môi trường phát triển tốt nhất cho trẻ. Giáo viên tích cực phát huy tinh thần tự học tự rèn, sáng tạo, linh hoạt vận dụng các phương pháp dạy trẻ, khuyến khích trẻ tự tin, mạnh dạn, biết tự bày tỏ cảm xúc của mình. Giáo dục lễ giáo cho trẻ thường xuyên ở mọi lúc, mọi nơi và giáo viên luôn là một tấm gương cho trẻ học tập.

Ban giám hiệu chịu trách nhiệm giám sát kế hoạch cải tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí 5.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi.

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân;

b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: 95,4% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi. Còn 4,6 % trẻ chưa có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, gia đình và những nơi công cộng [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số b: Trẻ quan tâm, thích được chăm sóc và bảo vệ cây xanh, vật nuôi, trẻ luôn quan tâm đến những con vật mà trẻ yêu thích, có 95% trẻ đạt các chỉ số về lĩnh vực phát triển tình cảm và xã hội, còn 5% trẻ chưa đạt. [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

* Chỉ số c: 94% trẻ có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông và thực hiện tốt về luật an toàn giao thông. Còn 6% trẻ chưa có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông và thực hiện tốt về luật an toàn giao thông [H5-5-01-02]; [H5-5-01-03]; [H5-5-01-04].

2. Điểm mạnh.

Trên 95,4% trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi và đạt các chỉ số về lĩnh vực phát triển tình cảm và xã hội. Có 95% trẻ quan tâm, thích được chăm sóc và bảo vệ cây xanh, vật nuôi, trẻ luôn quan tâm đến những con vật mà trẻ yêu thích. Có 94% trẻ có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông và thực hiện tốt về luật an toàn giao thông.

3. Điểm yếu.

 Còn 4,6% trẻ chưa có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, gia đình và những nơi công cộng; Còn 5% chưa quan tâm, thích được chăm sóc và bảo vệ cây xanh, vật nuôi, trẻ luôn quan tâm đến những con vật mà trẻ yêu thích; Còn 6% trẻ có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông và thực hiện tốt về luật an toàn giao thông.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017  Ban giám hiệu giám sát chặt chẽ giáo viên trong việc giáo dục trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường và sẽ có biện pháp khen thưởng kịp thời những lớp có học sinh thực hiện tốt. Đẩy mạnh công tác giáo dục, bảo vệ môi trường.

Phó hiệu trưởng chịu trách nhiệm giám sát kế hoạch cải tiến.

5. Tự đánh giá tiêu chí 6.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 7: Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên.

a) Tỷ lệ chuyên cần của trẻ 5 tuổi đạt ít nhất 80% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 90% đối với các vùng khác; tỷ lệ chuyên cần của trẻ ở các độ tuổi khác đạt ít nhất 75% đối với miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo và đạt ít nhất 85% đối với các vùng khác;

b) Có ít nhất 98% trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non;

c) Có 100% trẻ 5 tuổi được theo dõi đánh giá theo Bộ chuẩn PT trẻ 5 tuổi.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Trong các năm học tỷ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi đạt 92%. Tỷ lệ chuyên cần toàn trường đạt 85.6%. Hàng năm các lớp lưu trữ tốt sổ theo dõi trẻ, đảm bảo các lớp theo dõi chính xác, đầy đủ thông tin và tổng hợp tỷ lệ chuyên cần hàng tháng, báo cáo về ban giám hiệu nhà trường những cháu nghỉ ốm, hay chuyển trường... [H5-5-07-01].

* Chỉ số b: 100% trẻ 5 tuổi được huy động ra lớp và hoàn thành chương trình giáo dục mầm non [H5-5-07-02].

* Chỉ số c: 100% lớp 5-6 tuổi được theo dõi và đánh giá theo bộ chuẩn phát triển trẻ mầm non 5 tuổi quy định tại Thông tư số 36/2013/TT-BGDĐT ban hành ngày 06 tháng 11 năm 2013 [H5-5-01-02].

2. Điểm mạnh.

Tỉ lệ chuyên cần trẻ 5 tuổi đạt tỉ lệ 92%; toàn trường đạt 85,6 %. Trẻ 5-6 tuổi được đánh giá và theo dõi thường xuyên theo từng chủ đề, học kỳ và theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. 100% trẻ em 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non.

3. Điểm yếu.

Tỷ lệ trẻ chuyên cần toàn trường chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Nhà trường sẽ tiếp tục chỉ đạo các lớp cố gắng làm tốt hơn nữa công tác chăm sóc, giáo dục trẻ trong năm học 2016-2017 và những năm học tiếp theo. Chuyên môn nhà trường chỉ đạo chặt chẽ việc phối kết hợp giữa nhà trường và gia đình trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo sỹ số trẻ đến lớp theo yêu cầu.

Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và tổ chuyên môn giám sát việc thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí 7.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Tiêu chí 8: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc.

a) 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân (cân nặng theo tuổi), thể thấp còi (chiều cao theo tuổi) đều dưới 10%;

c) Ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.

1. Mô tả hiện trạng.

* Chỉ số a: Sau khi cân, đo trẻ từng quý, giáo viên chủ nhiệm các lớp và cán bộ y tế nhà trường đã xây dựng kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng, trong kế hoạch thể hiện rõ các biện pháp phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ. 100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng [H5-5-01-01].

* Chỉ số b: So sánh kết quả cân, đo trẻ đầu năm, qua các đợt cân, đo trong năm học, Nhà trường thực hiện tốt kế hoạch phục hồi suy dinh dưỡng cho trẻ, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường và phụ huynh trong việc nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ ở nhà cũng như ở lớp. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng của nhà trường đến cuối các năm học còn 6,3% [H5-5-01-01].

 * Chỉ số c: Trong năm học 2013 - 2014, 2014- 2015; nhà trường không có trẻ khuyết tật 2015-2016 có 1 trẻ khuyết tật tứ chi học tại lớp nhà trẻ D1; Năm học 2016 - 2017 có 2 trẻ khuyết tật: 01 trẻ khuyết tật tứ chi học tại lớp 3 tuổi C1, 01 trẻ tự kỉ học tại lớp 4 tuổi B1. Trẻ được các cô giáo tại lớp giáo dục hòa nhập và có sự tiến bộ rõ rệt. [H5-5-08-01]; [H5-5-08-02]

2. Điểm mạnh.

100% trẻ bị suy dinh dưỡng được can thiệp bằng các biện pháp nhằm cải thiện tình trạng dinh dưỡng, trẻ khuyết tật được giáo dục hòa nhập tại các lớp

3. Điểm yếu.

Do mức sống của một số gia đình còn thấp, một số gia đình bố mẹ đi làm xa, trẻ ở nhà với ông bà nên chưa được quan tâm đặc biệt tới khẩu phần ăn của trẻ dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng.

Năm học 2016-2017 và các năm học tiếp theo tiếp tục duy trì tốt chế độ chăm sóc sức khỏe cho trẻ. Giáo viên nuôi dưỡng tiếp tục duy trì tốt việc chế biến, tổ chức các bữa ăn an toàn cho trẻ, giáo viên các nhóm lớp chú ý quan tâm tới trẻ nhiều hơn trong giờ ăn, giờ ngủ và các hoạt động khác.

Làm tốt công tác tuyên truyền nuôi con theo khoa học cho các bậc phụ huynh. Thực hiện nhanh chóng các chế độ hỗ trợ của nhà nước đối với các gia đình có hoàn cảnh khó khăn để các gia đình có điều kiện chăm sóc con em mình tốt hơn.

Phó hiệu trưởng thường xuyên theo dõi, giám sát quá trình thực hiện.

5. Tự đánh giá tiêu chí 8.

5.1. Đánh giá từng chỉ số của tiêu chí:

       Chỉ số a: Đạt       Chỉ số b: Đạt       Chỉ số c: Đạt

5.2. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt.                                      

Kết luận về tiêu chuẩn 5.

* Những điểm mạnh nổi bật.

Trong những năm qua, nhà trường luôn thực hiện tốt công tác phòng chống suy dinh dưỡng cho trẻ và có kết quả tiến bộ rõ rệt. Trẻ có sự phát triển đều về các lĩnh vực phát triển thể chất, phát triển nhận thức, phát triển thẩm mỹ, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm và quan hệ xã hội theo mục tiêu của chương trình Giáo dục mầm non.

Trẻ chủ động, tích cực, hứng thú tham gia vào các hoạt động văn nghệ, có một số kỹ năng cơ bản và có khả năng cảm nhận, thể hiện cảm xúc về âm nhạc và tạo hình. Trẻ tự tin, biết bày tỏ cảm xúc và ý kiến cá nhân, đoàn kết với bạn bè, mạnh dạn trong giao tiếp, lễ phép với người lớn, thích tìm tòi khám phá, trải nghiệm với cuộc sống xung quanh trẻ. UBND xã Minh Lập được UBND huyện Đồng Hỷ ra Quyết định công nhận xã đạt tiêu chuẩn Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi. Nhà trường luôn được phụ huynh tin tưởng gửi con vì vậy mà quy mô phát triển và hiệu quả giáo dục ngày càng cao.

 * Những điểm yếu cơ bản.

Còn một số trẻ chưa có ý thức tốt trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, gia đình và những nơi công cộng. Tỷ lệ trẻ chuyên cần lớp nhà trẻ 24-36 tháng và lớp mẫu giáo 3-4 tuổi một số tháng chưa đạt tỷ lệ 90% theo quy định. Một phần nhỏ trẻ chưa được quan tâm đặc biệt tới khẩu phần ăn của trẻ ở nhà dẫn đến trẻ bị suy dinh dưỡng. Giáo viên dạy lớp có trẻ khuyết tật chưa được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn nghiệp vụ.

* Số lượng các tiêu chí đạt yêu cầu: 8/8        

III. KẾT LUẬN CHUNG

Kết quả hoạt động giáo dục nhà trường đã đạt được trong 2 năm qua, đối chiếu với quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non được Bộ GD&ĐT ban hành, kèm theo Thông tư 25/2014/TT-BGD&ĐT. Nhà trường tự đánh giá về các tiêu chí và chỉ số như sau:

1. Số lượng và tỉ lệ % các chỉ số đạt và không đạt

* Về chỉ số: Số lượng các chỉ số đạt: 87/87 chiếm tỷ lệ 100%.

2.  Số lượng và tỉ lệ % các tiêu chí đạt và không đạt.

* Về tiêu chí: Số lượng các tiêu chí đạt: 29/29 chiếm tỷ lệ 100%.

3. Cấp độ đánh giá nhà trường đạt được.

Căn cứ theo Điều 22, mục 5, chương III, của Thông tư số 25/2014/TT-BGD&ĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non, nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 3.

 4. Kết luận.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ công tác tự đánh giá trường mầm non.

Công tác tự đánh giá không chỉ giúp nhà trường có cái nhìn tổng quát về thực trạng chất lượng các hoạt động giáo dục mà còn giúp nhà trường hiểu rõ mức độ yêu cầu cần đạt được của từng chỉ số, từng tiêu chí cụ thể. Việc xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu giúp nhà trường có kế hoạch cải tiến chất lượng thích hợp hơn nhằm đạt mục tiêu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

Với mục tiêu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trường nhà trường không ngừng phát triển. Nhà trường tiếp tục, duy trì phát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu, tập trung chỉ đạo, quản lý tốt về nội dung tổ chức quản lý đội ngũ CBGVNV, tài chính, cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng giáo dục và phối hợp tốt với các lực lượng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường, tạo thành sức mạnh tổng hợp để nhà trường ngày càng phát triển.

4.2. Kiến nghị.

Đề nghị Sở GD&ĐT, Bộ GD&ĐT tiếp tục quan tâm tạo điều kiện bồi dưỡng kiến thức về công tác kiểm định chất lượng giáo dục./.

 

                                                     Minh Lập, ngày 5 tháng 11 năm 2016

                                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

                                                                                   Hoàng Thị Thái Bình


 

Tác giả: admin